Trung Quốc là một bong bóng chờ ngày nổ tung? Đại lý quảng cáo Trung Quốc lo lắng số phận Google BoJ có thể tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ Đến lúc “sửa chữa” cỗ máy kinh tế lớn nhất châu Âu? Big C: 60% vốn đổ vào bất động sản
SÀN HOSE
Đợt 1 ngày 31/3: VN-Index tăng tiếp 0,75% lên 516,59 điểm
Thứ hai, 31/3/2008, 09:13 GMT+7

(ATPvietnam.com) -Đợt 1 phiên giao dịch cuối cùng của tháng 3 diễn ra không khác gì nhiều so với 2 phiên giao dịch trước đó, khi mà thị trường chứng khoán tập trung Việt Nam được áp dụng biên độ dao động giá mới.

* Tạm giảm biên độ - một kịch bản có lợi
* Chính phủ nhấn mạnh 8 giải pháp bảo đảm ổn định, phát triển kinh tế
* Chính phủ chỉ đạo các biện pháp ổn định thị trường chứng khoán
* NHNN đưa ra nhiều giải pháp điều tiết ngoại tệ
* 26/3: UBCK tiếp tục phối hợp cùng các cơ quan để ổn định thị trường
* Từ 27/3: Giảm biên độ dao động giá trên cả 2 sàn
* Một số đề tài nóng bỏng đang được giới đầu tư luận bàn

Trong 2 phiên giao dịch trước đó, thị trường phản ứng tức thời với những biện pháp mà các cơ quan cùng phối hợp triển khai để bình ổn thị trường bằng việc gần như toàn bộ các mã chứng khoán cùng tăng kịch trần.

Kết thúc giao dịch đợt 1 ngày 31/3, chỉ số VN-Index tăng tiếp 3,89 điểm (tương đương tăng 0,75%) lên mức 516,59 điểm và là phiên thứ 4 liên tục VN-Index có điểm.

Khối lượng giao dịch tiếp tục giảm và ở mức thấp khi chỉ đạt có hơn 1 triệu đơn vị, giá trị giao dịch là 56,978 tỷ đồng.

Trong tổng số 153 chứng khoán niêm yết trên sàn, đã có 123 mã tăng giá, 24 mã không có giao dịch, 6 mã giữ giá tham chiếu và không có mã nào giảm giá.

Cũng như 2 phiên giao dịch trước, ngay khi bước sang đợt khớp lệnh liên tục hầu như đã không còn mã nào còn dư bán trong khi dư mua vẫn dày đặc, các nhà đầu tư giảm mạnh bán ra khiến thị trường giao dịch khá buồn tẻ.

Chi tiết giao dịch đợt 1 ngày 31/3:

MÃ CK

Giá đợt 1

Thay Đổi

%Thay Đổi

Khối Lượng

ABT

0

ACL

35.2

300

0.86

23,230

AGF

36.4

300

0.83

1,850

ALP

25.4

200

0.79

5,510

ALT

40.8

400

0.99

3,760

ANV

52

500

0.97

5,500

ASP

18.3

100

0.55

240

BBC

68

0

0.00

21,840

BBT

13.8

100

0.73

7,150

BHS

29.6

200

0.68

200

BMC

119

1,000

0.85

1,400

BMP

75

500

0.67

10

BPC

16.9

100

0.60

100

BT6

61

500

0.83

3,330

BTC

0

CAN

15.9

100

0.63

2,100

CII

35.6

300

0.85

1,940

CLC

41.2

400

0.98

1,500

COM

38.8

300

0.78

200

CYC

12

100

0.84

2,500

DCC

25.4

200

0.79

70

DCT

15.7

100

0.64

800

DHA

28.6

200

0.70

10

DHG

158

1,000

0.64

1,400

DIC

0

DMC

112

1,000

0.90

13,870

DNP

19.9

100

0.51

16,600

DPC

18.1

100

0.56

20

DPM

48.6

400

0.83

16,500

DPR

49

400

0.82

1,500

DQC

94

500

0.53

5,190

DRC

0

DTT

15.8

100

0.64

240

DXP

23.1

200

0.87

2,000

DXV

13.7

100

0.74

400

FBT

14.8

100

0.68

200

FMC

23.6

200

0.85

32,640

FPC

23

200

0.88

260

FPT

96

500

0.52

215,280

GIL

26.5

200

0.76

200

GMC

23

200

0.88

100

GMD

66.5

500

0.76

21,310

GTA

17.8

100

0.56

150

HAP

44.3

400

0.91

180

HAS

21.1

200

0.96

5,900

HAX

41

400

0.99

5,650

HBC

62

500

0.81

250

HBD

19.8

100

0.51

380

HDC

0

HMC

22

200

0.92

6,990

HPG

66.5

500

0.76

1,720

HRC

68

500

0.74

23,200

HSI

0

HT1

25.1

200

0.80

5,600

HTV

21.7

200

0.93

10

ICF

13.8

0

0.00

1,030

IFS

23

200

0.88

2,000

IMP

120

1,000

0.84

850

ITA

71.5

500

0.70

27,210

KDC

108

0

0.00

19,900

KHA

19.3

100

0.52

720

KHP

21.4

200

0.94

1,000

L10

22.5

200

0.90

250

LAF

25.2

200

0.80

4,100

LBM

15.7

0

0.00

1,000

LGC

0

LSS

22.9

0

0.00

14,000

MAFPF1

7.3

100

1.39

1,200

MCP

22.9

200

0.88

1,200

MCV

17.3

100

0.58

6,000

MHC

18.2

100

0.55

10

MPC

23.6

200

0.85

2,790

NAV

31.6

300

0.96

3,040

NHC

0

NKD

95

500

0.53

100

NSC

24.1

200

0.84

40

NTL

114

1,000

0.88

1,210

PAC

47.2

400

0.85

200

PET

22.1

200

0.91

45,840

PGC

21.8

200

0.93

11,470

PIT

0

PJT

19.3

100

0.52

700

PMS

28.2

200

0.71

1,500

PNC

20.2

200

1.00

6,300

PPC

37.4

300

0.81

111,820

PRUBF1

8

100

1.27

11,910

PVD

105

1,000

0.96